Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam

  • Từ 01/07/2025, Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi và Nghị định 191/2025/NĐ-CP là những căn cứ quan trọng để thực hiện thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam. Bộ Tư pháp cũng đã ban hành Văn bản hợp nhất 440/VBHN-BTP ngày 23/01/2026 hướng dẫn chi tiết việc thực hiện. (Hệ thống văn bản)

1. Ai có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam ?

  • Về cơ bản, công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch đang thường trú tại Việt Nam có thể làm đơn xin nhập quốc tịch nếu đáp ứng các điều kiện luật định. (Hệ thống văn bản)
  • Diện thông thường cần xem xét các yêu cầu:
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam;

  • Tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán Việt Nam;

  • Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập cộng đồng;

  • Đã thường trú tại Việt Nam từ 05 năm trở lên;

  • Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

  • Một số trường hợp như vợ/chồng, cha/mẹ/con đẻ của công dân Việt Nam, người có công lao đặc biệt hoặc trường hợp việc nhập quốc tịch có lợi cho Nhà nước Việt Nam có thể được miễn một số điều kiện nêu trên. (Hệ thống văn bản)

2. Hồ sơ nhập quốc tịch

  • Hồ sơ cơ bản gồm:
  1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

  2. Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế;

  3. Bản khai lý lịch;

  4. Phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam và, theo trường hợp, của nước ngoài;

  5. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt nếu thuộc diện phải chứng minh;

  6. Giấy tờ chứng minh chỗ ở và thời gian thường trú tại Việt Nam;

  7. Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

  • Phiếu lý lịch tư pháp theo Luật Quốc tịch phải được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ. Người được miễn điều kiện nào thì được miễn giấy tờ tương ứng với điều kiện đó. (Hệ thống văn bản)

3. Quy trình giải quyết

  • Bước 1 – Kiểm tra điều kiện
  • Xác định người nộp thuộc diện thông thường hay diện được miễn một số điều kiện, đồng thời kiểm tra tình trạng quốc tịch hiện tại.

Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ

  • Thu thập giấy tờ nhân thân, cư trú, lý lịch tư pháp, chứng minh tiếng Việt, tài chính và giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình nếu xin theo diện đặc biệt.

Bước 3 – Nộp hồ sơ

  • Hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi người xin nhập quốc tịch cư trú. (Hệ thống văn bản)

Bước 4 – Xác minh nhân thân

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh. Cơ quan Công an có thời hạn 30 ngày để xác minh và gửi kết quả. (Hệ thống văn bản)

Bước 5 – UBND cấp tỉnh xem xét

  • Sau khi có kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp. (Hệ thống văn bản)

Bước 6 – Bộ Tư pháp thẩm tra

  • Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, trường hợp phải thôi quốc tịch nước ngoài sẽ được hướng dẫn thực hiện thủ tục liên quan đến việc thôi quốc tịch nước ngoài, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép giữ quốc tịch nước ngoài. (Hệ thống văn bản)

Bước 7 – Chủ tịch nước quyết định

  • Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Theo Luật, Chủ tịch nước có thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đề nghị của Thủ tướng để xem xét, quyết định. (Hệ thống văn bản)

4. Có được giữ quốc tịch nước ngoài không ?

  • Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc phải mất quốc tịch nước ngoài. Luật quy định người nhập quốc tịch Việt Nam phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ một số trường hợp và trường hợp đặc biệt được Chủ tịch nước cho phép giữ quốc tịch nước ngoài. Vì vậy, vấn đề hai quốc tịch cần được đánh giá riêng theo từng hồ sơ. (Hệ thống văn bản)

5. Lộ trình hồ sơ

  • Kiểm tra điều kiện → Xác định diện nhập quốc tịch → Chuẩn bị giấy tờ → Dịch thuật/hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài nếu cần → Nộp Sở Tư pháp → Xác minh nhân thân → UBND cấp tỉnh xem xét → Bộ Tư pháp thẩm tra → Thủ tướng trình → Chủ tịch nước quyết định.
  • Nghị định 191/2025/NĐ-CP – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
  • Lưu ý: Thủ tục thực tế có thể khác nhau đáng kể giữa người nước ngoài diện thông thường, người kết hôn với công dân Việt Nam, người có cha/mẹ Việt Nam, người có ông/bà Việt Nam và người xin trở lại quốc tịch. Vì vậy không nên áp dụng một bộ hồ sơ chung cho mọi trường hợp.

BOOKING TRAVEL IMM [R] - LIÊN HỆ CHÚNG TÔI